Cáp mỏ chịu mài mòn cho thiết bị di động

Vỏ là một điểm dễ hư hỏng cần kiểm tra. So sánh CPE, TPU/PUR và PVC về mài mòn, phương pháp thử và chọn cấu tạo cho kéo rê, cuốn tang hoặc tuyến dẫn hướng.
Hướng dẫn kỹ thuật về cáp khai mỏ và đào hầm, thiết bị di động, kéo rê, cuốn tang và trung áp.

Vỏ là một điểm dễ hư hỏng cần kiểm tra. So sánh CPE, TPU/PUR và PVC về mài mòn, phương pháp thử và chọn cấu tạo cho kéo rê, cuốn tang hoặc tuyến dẫn hướng.

Cáp mỏ có giáp dành cho tuyến tĩnh: phân phối mỏ, cấp nguồn trạm biến áp, tuyến đứng giếng mỏ và cấp điện đường lò. Điều này thay đổi gì, và vì sao giáp cáp mỏ mềm thay vì cứng.

Giải mã cáp mỏ Type SHD là Shielded Heavy Duty: màn chắn riêng quanh từng ruột dẫn điện lực, chế độ kéo rê trung thế, yêu cầu nối đất và kiểm tra nối đất cho thiết bị mỏ di động.

Hướng dẫn kỹ thuật nhận diện loại cáp mỏ và mỏ đá BS 6708 cũ, chuẩn bị yêu cầu thay thế dựa trên bằng chứng sau khi tiêu chuẩn bị rút.

Hướng dẫn chọn cáp khai thác mỏ so sánh SHD-GC, Type G-GC và Type W theo điện áp, nối đất, kiểm tra nối đất, màn chắn, chuyển động và yêu cầu phê duyệt.

Chọn cáp khai mỏ Type 209.1, 209.3, 209.6 hoặc 209.11 theo điện áp, ruột dẫn, màn chắn, pilot, chế độ chuyển động, phiên bản tiêu chuẩn và hồ sơ.

Chọn cáp mỏ 0.6/1kV cho máy xúc, máy cắt, bơm và động cơ VFD theo chuyển động, ruột dẫn bảo vệ và môi trường hiện trường.

So sánh cáp mỏ cuốn tang và kéo rê theo chuyển động, hình học tang, uốn động, lực kéo, xoắn, mài mòn, bảo vệ và dữ liệu báo giá.

Chọn cáp trung thế mỏ theo hệ thống điện, cấu tạo, chuyển động, hình học tang, môi trường và tiêu chuẩn yêu cầu.

Chọn cáp mỏ theo nhiệm vụ máy, chuyển động, bảo vệ điện, cấu tạo, nguy cơ trên tuyến và tiêu chuẩn áp dụng trước khi so sánh tên mẫu.